Xem chi tiết bài viết - Xã Vĩnh Thủy

“Hỏi - đáp” về bầu cử Quốc hội khóa XVI và Đại biểu HĐND các các cấp nhiệm kỳ 2026- 2031 (Kỳ 10)

10:3, Thứ Hai, 22-12-2025

Câu 51. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Hội đồng bầu cử quốc gia là gì?

Trả lời: Hội đồng bầu cử quốc gia có các chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội;

- Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

- Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử;

- Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử;

- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử;

- Quy định mẫu hồ sơ ứng cử, mẫu Thẻ cử tri, mẫu phiếu bầu cử, nội quy phòng bỏ phiếu, các mẫu văn bản khác sử dụng trong công tác bầu cử.

Câu 52. Trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, Hội đồng bầu cử quốc gia có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?

Trả lời: Trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, Hội đồng bầu cử quốc gia được giao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số ượng đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử;

2. Nhận và xem xét hồ ơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực ượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI; nhận hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố gửi đến;

3. Gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI đến Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện việc hiệp thương Giới thiệu và gửi hồ sơ của người ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu để về ứng cử tại các tỉnh, thành phố;

4. Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo từng đơn vị bầu cử; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội trong trường hợp có căn cứ theo quy định của luật;

5. Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI của các Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội chuyển đến; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI trong cả nước;

6. Quyết định việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội hoặc hủy bỏ kết quả bầu cử và quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội có vi phạm pháp luật nghiêm trọng;

7. Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI trong cả nước; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI;

8. Trình Quốc hội khóa XVI báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu;

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội; chuyển giao hồ ơ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến những người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

10. Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI.

Câu 53. Trong việc chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Hội đồng bầu cử quốc gia có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?

Trả lời: Trong việc chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Hội đồng bầu cử quốc gia có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

2. Hướng dẫn hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031;

3. Kiểm tra việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031;

4. Hủy bỏ kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Câu 54. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc của Hội đồng bầu cử quốc gia được tổ chức như thế nào?

Trả lời: Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Hội đồng bầu cử quốc gia đã thành lập 04 Tiểu ban để tham mưu và giúp Hội đồng trực tiếp chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, xử lý một số công việc trong từng mảng nh vực cụ thể, gồm có:

- Tiểu ban Nhân sự;

- Tiểu ban Văn bản pháp luật và Giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Tiểu ban Thông tin, tuyên truyền;

- Tiểu ban Đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

Mỗi Tiểu ban có từ 09-15 thành viên, vừa có đại diện thành viên của Hội đồng bầu cử quốc gia tham gia làm Trưởng, Phó Trưởng Tiểu ban, vừa có đại diện lãnh đạo các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo dõi, phụ trách các lĩnh vực, mảng công việc tương ứng.

Đồng thời, trên cơ sở Nghị quyết số 215/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025, Quốc hội đã quyết nghị Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội kiêm Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia và tại Nghị quyết số 11/NQ-HĐBC G ngày 21 tháng 7 năm 2025, Hội đồng bầu cử quốc gia đã phân công 06 người làm Phó Chánh Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia để tham mưu, giúp việc, trực tiếp phục vụ việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, các Tiểu ban của Hội đồng.

Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia cũng tổ chức bộ phận thường trực và 07 Tổ giúp việc để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng.

Công chức làm việc tại Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia chủ yếu gồm công chức của các vụ chuyên môn giúp việc các cơ quan của Quốc hội, công chức của Văn phòng Quốc hội và cán bộ, công chức trưng tập hoặc kiêm nhiệm của một số cơ quan nhà nước khác, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan.

Câu 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Tiểu ban và Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia được quy định như thế nào?

Trả lời: 1. Tiểu ban Nhân sự giúp Hội đồng bầu cử quốc gia về công tác nhân sự, hồ sơ người ứng cử; dự kiến cơ cấu, thành phần, giới thiệu và phân bổ người ứng cử đại biểu Quốc hội ở Trung ương về các địa phương; lập danh sách chính thức người ứng cử đại biểu uốc hội, danh sách đơn vị bầu cử; xác nhận và công bố kết quả bầu cử; thẩm tra tư cách người trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI.

2. Tiểu ban Văn bản pháp luật và Giải quyết khiếu nại, tố cáo giúp Hội đồng bầu cử quốc gia chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử; phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử theo quy định của pháp luật.

3. Tiểu ban Thông tin, tuyên truyền giúp Hội đồng bầu cử quốc gia chỉ đạo, hướng dẫn công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử.

4. Tiểu ban Đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội giúp Hội đồng bầu cử quốc gia chỉ đạ công tác bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại 90 biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.

5. Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Phục vụ Hội đồng bầu cử quốc gia, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia và các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử quốc gia trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Giúp Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử quốc gia soạn thảo các văn bản thuộc th m quyền theo phân công;

- Tổ chức phục vụ các phiên họp, cuộc họp của Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban của Hội đồng bầu cử quốc gia. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, tổng hợp, định kỳ báo cáo, dự thảo thông báo kết luận và hoàn thiện các văn bản của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Giúp Hội đồng bầu cử quốc gia đôn đốc, theo dõi và hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn trong triển khai thực hiện công tác bầu cử;

- Giúp Hội đồng bầu cử quốc gia quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Thực hiện công tác hành chính, văn thư và tham mưu, đề xuất điều phối xử lý, giải quyết các nhiệm vụ phát sinh liên quan đến hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia;

- Bảo mật thông tin, dữ liệu phục vụ công tác bầu cử. Chủ động đổi mới, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất ượng, hiệu quả quản trị, điều hành xuyên suốt quá trình phục vụ công tác bầu cử, nhất là trong công tác tổng hợp, thống kê, phân tích;

- Đầu mối tham mưu phân công, điều phối, tổ chức, phục vụ các đ àn công tác, đ àn kiểm tra của Hội đồng bầu cử quốc gia tại các địa phương;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia giao.

Câu 56. Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố được thành lập như thế nào?

Trả lời: Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố được thành lập để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại tỉnh, thành phố. Chậm nhất là ngày 30 tháng 11 năm 2025 (105 ngày trước ngày bầu cử), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phải ra quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố.

Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố có từ 23 đến 37 thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

Danh sách Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 57. Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu được thành lập như thế nào?

Trả lời: Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu được thành lập để tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã trên địa bàn. Chậm nhất là ngày 30 tháng 11 năm 2025 (105 ngày trước ngày bầu cử), Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu. Ủy ban bầu cử ở cấp xã có từ 09 đến 17 thành viên.

Thành viên Ủy ban bầu cử ở cấp xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

Danh sách Ủy ban bầu cử ở cấp xã phải được gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

Câu 58. Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?

Trả lời: Trong bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI ở các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử;

2. Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

3. Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI ở địa phương;

4. Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế ở địa phương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và hồ ơ của người tự ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại địa phương; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để tiến hành hiệp thương; gửi hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại địa phương đến Hội đồng bầu cử quốc gia;

5. Lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo đơn vị bầu cử và báo cáo để Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định;

6. Chỉ đạo, kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;

7. Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phân phối cho các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là ngày 26 tháng 02 năm 2026 (17 ngày trước ngày bầu cử);

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội;

9. Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI ở địa phương;

10. Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử quốc gia;

11. Chuyển hồ sơ, biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI đến Hội đồng bầu cử quốc gia;

12. Tổ chức việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Quốc hội theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia.

Câu 59. Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, các Ủy ban bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nào?

Trả lời: Trong bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình nhiệm kỳ 2026 - 2031; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

2. Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

3. Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

4. Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

5. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số ượng đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

6. Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình nhiệm kỳ 2026 - 2031; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình nhiệm kỳ 2026 - 2031 đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để tiến hành hiệp thương;

7. Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình nhiệm kỳ 2026 - 2031 khi có các căn cứ theo quy định của luật;

8. Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từ Ủy ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình chậm nhất là ngày 26 tháng 02 năm 2026 (17 ngày trước ngày bầu cử);

9. Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình nhiệm kỳ 2026 - 2031 ở từng đơn vị bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến; lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình;

10. Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp cần thiết;

11. Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình nhiệm kỳ 2026 - 2031; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

12. Trình Hội đồng nhân dân khóa mới ở cấp mình báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031 và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp được bầu;

13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử, việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

14. Bàn giao các biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026- 2031 cho Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khóa mới.

(Còn nữa)

Các tin khác
 

 
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIX CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM !
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 
 

 
LIÊN KẾT WEBSITE